Ngô (còn gọi là bắp) chính là một loại ngũ cốc quan trọng ở trên thế giới, đứng thứ ba sau lúa mì và lúa gạo. Cây trồng này có nguồn gốc đến từ Trung Mỹ, là loại cây lương thực giàu dinh dưỡng, đã góp phần nuôi sống gần 1/3 dân số ở trên toàn thế giới. Ở Việt Nam thì ngô chính là lương thực phổ biến thứ 2 sau lúa gạo.

Ngô có mã hàng hóa là ZCE, lần đầu tiên bắt đầu thực hiện giao dịch tại CBOT vào năm 1877. Đây là loại sản phẩm giao dịch ưu thích và giao dịch nhiều nhất của những nhà giao dịch hàng hóa phái  ở trên toàn thế giới. Hiện nay Ngô chính là sản phẩm đầu tư hàng hóa được giao dịch có tính thanh khoản cao nhất tại Việt Nam

Thu hoạch

Tùy vào đặc điểm tự nhiên của mỗi vùng mà thời gian trồng và thu hoạch ngô sẽ có sự khác nhau. Đa số ngô trên thế giới đều được trồng từ mùa xuân hay đầu mùa hè (bắt đầu khoảng tháng 2 – tháng 5 tùy từng nơi) và được thu hoạch vào mùa thu đông (có thể là từ tháng 8 đến tháng 11).

Nước

Thời gian trồng

Thời gian thu hoạch

Khu vực vành đai ngô tại phía Bắc

Cuối tháng 3 - cuối tháng 4

Tháng 8 - tháng 11

Khu vực vành đai ngô tại phía Nam

Cuối tháng 5

Tháng 8 - tháng 11

Trung Quốc

Giữa tháng 3 - đầu tháng 6

Tháng 8 - tháng 10

Châu Âu

Giữa tháng 4 - đầu tháng 6

Tháng 8 - tháng 11

Brazil

Tháng 2 - tháng 5

Đầu tháng 8 - cuối tháng 11

Argentine

Tháng 3 - tháng 5

Tháng 10 - tháng 11

 

Sau khi được thu hoạch từ những nông trại thì ngô được vận chuyển bằng xe tải đến các kho ở mỗi khu vực, sau đó thì sẽ được vận chuyển đến các nơi sử dụng. Ngô còn được tiến hành xuất khẩu từ nước này sang các nước khác.

Theo quy định của sản phẩm Ngô CBOT giao dịch ở trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT thì ngô được chấp nhận giao dịch là ngô loại 1, ngô loại 2, ngô loại 3 đáp ứng được những tiêu chuẩn được mô tả ở bảng dưới:

Phân loại

Trọng lượng thử nghiệm tối thiểu ở trong 1 giạ

Độ ẩm tối đa

Tỷ lệ tối đa số của hạt vỡ và hạt ngoại lai

Số hạt hư tối đa

Hạt hư do nhiệt

Loại 1

56 pound

14%

2.00%

3.00%

0.10%

Loại 2

54 pound

15.50%

3.00%

5.00%

0.20%

Loại 3

52 pound

17.50%

4.00%

7.00%

0.50%

 

 

Tháng đáo hạn 

Tháng 3, 5, 7, 9, 12

Ngày đăng ký giao nhận 

Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên 

Ngày thông báo đầu tiên 

Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn 

Ngày giao dịch cuối cùng 

Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn 

Ký quỹ 

Theo quy định của MXV 

Giới hạn vị thế 

Theo quy định của MXV 

Biên độ giá 

Giới hạn giá ban đầu 

Giới hạn giá mở rộng 

$0.25/giạ 

$0.40/giạ 

Phương thức thanh toán 

Giao nhận vật chất 

Tiêu chuẩn chất lượng 

Ngô hạt vàng loại 1, loại 2, loại 3