Cà phê (Coffee) là một loại hàng hóa mềm có nguồn gốc từ một loại cây mọc chủ yếu ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Cà phê là một loại thực phẩm quan trọng trên toàn thế giới đến nổi nó tạo ra một nền kinh tế lớn đáng kinh ngạc cho riêng mình. Máy rang cà phê, nhà đóng gói, người trồng, nhà tiếp thị và nhà sản xuất thiết bị cà phê phụ thuộc vào hàng hóa cũng như các nhà sản xuất sữa và nhà điều hành nhà hàng. Giá cả hàng hóa cà phê do đó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.

Cà phê được sản xuất như thế nào?

Cây cà phê mọc thành hai giống Robusta và Arabica, hạt được lấy từ quả mọc trên cây đem rang lên thành cà phê.

Cây Arabica mọc ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, ở cả độ cao thấp hơn và cao hơn.

Cây trồng ở độ cao thấp hơn: Những cây trồng này đòi hỏi mua mưa và mùa khô phải được xác định rõ và độ cao được xác định từ 1800 đến 3600 feet. Điều kiện như vậy tạo ra mùa sinh trưởng và trưởng thành riêng biệt. Mexico, Jamaica, một số khu vực của Brazil và Zimbabwe là những quốc gia có các loại điều kiện này.

Cây trồng ở độ cao cao hơn: Những cây trồng này được mọc gần ở xích đạo ở độ cao từ 3600 đến 6300 feet. Cây cafe ở đây đòi hỏi lượng mưa thường xuyên và tạo ra hai mua thu hoạch, Kenya, Colombia và Ethiopia là những quốc gia có điều kiện và khí hậu này.

Tổng sản lượng cà phê toàn cầu của các nước xuất khẩu vượt quá 150 triệu bao hàng năm, Hạt cà phê Arabica thường chiếm hơn 60% tổng sản lượng.

Các nhà nhập khẩu cà phê lớn nhất bao gồm Liên Minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Nga. Các nước xuất khẩu tiêu thụ khoảng 1/3 trong số 150 triệu bao được tiêu thụ hằng năm . Brazil là nước tiêu dùng lớn nhất trong các nước xuất khẩu.

Chỉ riêng Hoa Kỳ tác động kinh tế cà phê đã vượt quá 225 tỷ đô la và chiến hơn 1,6% GDP của đát nước . Ngành công nghiệp cà phê tạo ra khoảng 1,7 triệu việc làm ở Mỹ.

Theo quy định của sản phẩm Cà phê Arabica giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa ICE US. Cà phê Arabica được chấp nhận giao dịch là cà phê Arabica loại 1, loại 2 và loại 3, đáp ứng được tiêu chuẩn giao nhận của sở giao dịch hàng hóa ICE US. Phân loại cà phê Arabica được đối chiếu với phương pháp phân loại cà phê của SCAA như dưới đây: Phương pháp phân loại cà phê của SCAA – Specialty Coffee Association of America Hiệp hội cà phê Mỹ Ba trăm gram hạt cà phê đã được sử dụng để dùng làm mẫu thử với các lỗ sàng kích cỡ 14, 15, 16, 17 và 18. Các hạt cà phê được giữ lại trên lỗ sàng sẽ được cân đo khối lượng và tính toàn tỷ lệ phần trăm còn giữ lại được sau khi qua lỗ sàng.

  • Cà phê loại (1): Các hạt cà phê nhân không có hơn 5 khiếm khuyết trên 300 gram cà phê. Không có lỗi cơ bản đối với nhân cà phê. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Cà phê đặc biệt có ít nhất một đặc tính phân biệt trong hạt, hương vị, mùi thơm hoặc độ chua. Không có hạt lỗi, hạt thối và nhân non. Độ ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (2): có không quá 8 khiếm khuyết hoàn toàn trong 300 gram. Lỗi cơ bản đối với nhân cà phê là được phép . Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Phải có ít nhất một đặc tính phân biệt trong nhân như hương vị, mùi thơm, hoặc vị chua. Không được có hạt lỗi và chỉ có thể chứa 3 nhân non. Hàm lượng ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (3): có không quá 9-23 khuyết tật đầy đủ trong 300 gram. Nó phải đạt được 50% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ 15 với không quá 5% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ dưới 14. Tối đa có 5 nhân non cà phê. Độ ẩm đạt từ 9-13%.
  • Cà phê loại (4): 24-86 nhân lỗi trong 300 gram.
  • Cà phê loại (5): Hơn 86 khiếm khuyết trong 300 gram.
Tháng đáo hn Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Ngày đăng ký giao nhn 05 ngày làm việc trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đu tiên 07 ngày làm việc trước ngày làm việc đầu tiên của tháng đáo hạn
Ngày giao dch cui cùng 08 ngày làm việc trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đáo hạn
Ký qu Theo quy định của MXV
Gii hn v thế Theo quy định của MXV
Biên độ giá Không quy định
Phương thc thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chun cht lượng Cà phê Arabica loại 1, loại 2, loại 3