Cây lúa mì là loại nông sản mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân. Lúa mì hay lúa mạch là một loại cây lương thực thuộc họ cỏ từ Levant. Và được trồng rộng rãi trên khắp thế giới. Nhìn chung, lúa mì là sản phẩm lương thực quan trọng của con người. Chỉ đứng sau ngô và lúa trong sản xuất cây lương thực. Hạt của cây lúa mì là một loại lương thực phổ biến được sử dụng để sản xuất bột mì trong sản xuất bánh mì, kẹo, bánh,… Cũng được lên men để sản xuất rượu hoặc nhiên liệu sinh học.

Lượng cung cầu lúa mì trên thế giới

Sản lượng lúa chịu ảnh hưởng bởi thời tiết và khí hậu như mưa; hạn hán, nóng hoặc lạnh tại thời điểm nhạy cảm trong vụ gieo trồng có thể ảnh hưởng lớn tới năng suất ngập úng và thời tiết ẩm ướt cũng có thể gây dịch bệnh cho lúa mì.

Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo trong niên vụ 2019/20, tổng sản lượng lúa mì thế giới sẽ đạt 765,41 triệu tấn, tăng 34,06 triệu tấn so với niên vụ trước song giảm 0,14 triệu tấn so với dự báo tháng trước; do thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến năng suất cây trồng tại Nga; Mỹ và các quốc gia trong khối EU.

Theo quy định của sản phẩm Lúa mì SRW CBOT giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa.

Lúa mì SRW được giao dịch phân chia thành 2 loại là loại 1 và loại 2. Lúa mì có độ ẩm vượt quá 13,5% sẽ không được giao nhận. Trong đó, chi tiết về lúa mì loại 1 và lúa mì loại 2 được mô tả ở bảng dưới:

Loại 1

Loại 2

Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 58.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 60.0 pound đối với các loại khác.

Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ là 57.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 58.0 pound đối với các loại khác.

Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 3.0%, trong đó.

Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 5.0%, trong đó.

Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 2.0%, trong đó do nhiệt là 0.2%

Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 4.0%, trong đó do nhiệt là 0.2%

Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.4%

Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.7%

Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 3.0%

Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 5.0%

Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 3.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 1.0%

Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 5.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 2.0%

Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1%

Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1%

Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4.

Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4.

Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31.

Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31.

Tháng đáo hạn 

Tháng 3, 5, 7, 9, 12 

Ngày đăng ký giao nhận 

Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên 

Ngày thông báo đầu tiên 

Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn 

Ngày giao dịch cuối cùng 

Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn 

Ký quỹ 

Theo quy định của MXV 

Giới hạn vị thế 

Theo quy định của MXV 

Biên độ giá 

Giới hạn giá ban đầu 

Giới hạn giá mở rộng 

$0.40/giạ 

$0.60/giạ 

Phương thức thanh toán 

Giao nhận vật chất 

Tiêu chuẩn chất lượng 

Lúa mì SRW loại 1, loại 2